Học y tế công cộng ra làm gì? Những điều bạn cần biết

Or you want a quick look: 1. Y tế công cộng là gì?

Việc làm Y tế - Dược

1. Y tế công cộng là gì?

Nhiều người thường định nghĩa y tế công cộng (y tế cộng đồng) hay y học dự phòng là một, có chức năng và nhiệm vụ giống nhau. Tuy nhiên 2 khái niệm này là khác nhau, nó có sự tương đồng nhất định nhưng mang nhiệm vụ cụ thể cũng như khái niệm khác nhau. Cùng tìm hiểu y tế công cộng là gì?

1.1. Khái niệm y tế công cộng

Đây là thuật ngữ mới và được hiểu theo nhiều khía cạnh và ngữ nghĩa khác nhau, tuy nhiên sẽ có một khái niệm chung để chỉ y tế công cộng. Đây là một ngành khoa học và nghệ thuật phòng chống bệnh tật, có chức năng kéo dài tuổi thị cũng như tăng cường, bảo vệ sức khỏe thông qua những cố gắng phòng và chữa bệnh của những tổ chức xã hội.

Y tế công cộng đang là thuật ngữ được thế giới sử dụng rộng rãi, đây là thuật ngữ liên quan đến nhiều ngành liên quan chứ không chỉ giới hạn trong lĩnh vực y tế. Ở Việt Nam, ngành y tế công cộng mới xuất hiện nhưng đã và đang mang đến những thay đổi tích cực trong việc phòng chống bệnh tật, có chức năng kéo dài tuổi thị cũng như tăng cường, bảo vệ sức khỏe, ổn định an sinh xã hội.

1.2. Mục tiêu của ngành y tế công cộng

Ngành y tế công cộng sẽ can thiệp và tập trung hướng đến phương pháp phòng bệnh hơn là chữa bệnh, y tế công cộng sẽ thông qua các chương trình can thiệp, giám sát các trường hợp và khuyến khích các hành động làm tăng sức khỏe cho con người. Việc phòng bệnh hay chữa bệnh không chỉ có tác dụng tức thời mà còn ý nghĩa trong việc phòng trừ các bệnh khác. Vậy nên người dân nên đi khám theo quy định khám sức khỏe định kỳ để đảm bảo sức khỏe, phòng bệnh hơn chữa bệnh.

Một số chương trình tiêm chủng của bộ y tế, tiêm vacxin, vệ sinh ao hồ, khuyến khích cổ động nhân dân dùng nước sạch,...là một trong những hoạt động phòng bệnh của ngành y tế công cộng.

Thường thì Bộ y tế sẽ chịu trách nghiệm quản lý, phân công và giám sát công việc của y tế công cộng.

1.3. Chức năng của y tế công cộng

1.3.1. Theo dõi và phân tích tình hình sức khỏe cộng đồng

Nhiệm vụ cụ thể của bác sĩ, y tá trong chức năng này là đánh giá tình trạng sức khỏe của quần thể liên tục, phân tích các chiều hướng nguy cơ phát triển dịch bệnh và rào cản của việc dịch vụ tiếp cận cộng đồng, xác định mối nguy hại sức khỏe cho cộng đồng, đánh giá định kỳ nhu cầu sức khỏe,...

1.3.2. Giám sát và phòng ngừa cũng như kiểm soát dịch bệnh

Bác sĩ sẽ điều tra sự bùng phát của dịch bệnh, giám sát dịch bệnh bệnh bùng nổ, tìm và điều trị các bệnh cộng đồng, quản lý đánh giá thông tin về các vấn đề sức khỏe quan tâm, thực thi cơ chế để cải thiện hệ thống phòng ngừa, giám sát kiểm soát bệnh tật,...

1.3.3. Xây dựng chính sách

Đánh giá của những người trong ngành y tế công cộng nhằm xác định các chính sách liên quan đến dịch vụ cộng đồng, duy trì việc xây dựng chính sách và áp dụng vào cộng đồng liên quan đến sức khỏe, tiến hành đo và xây dựng các chỉ số sức khỏe, dựa trên kết quả đánh giá nhu cầu sức khỏe và tình hình sức khỏe cộng đồng tiến hành rà soát, cập nhật cơ cấu điều hành và chính sách một cách thường xuyên, thiết kế các kế hoạch nhằm tăng cường và bảo vệ sức khỏe công cộng, xây dựng chính sách và pháp luật hướng dẫn thực hành y tế công cộng.

1.3.4. Quản lý có tính chiến lược các hệ thống và dịch vụ sức khỏe cộng đồng

Tăng cường và đánh giá sự tiếp cận hiệu quả của người dân đối với các dịch vụ sức khoẻ mà họ cần, giải quyết và làm giảm sự bất bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ sức khỏe thông qua sự phối hợp liên ngành, tạo điều kiện làm việc dễ dàng với các cơ quan và tổ chức khác, đáp ứng với các vấn đề khẩn cấp, thúc đẩy đề xuất, thực hiện và đánh giá các sáng kiến giúp cho việc giải quyết các vấn đề y tế công cộng, tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng chịu thiệt thòi về các dịch vụ y tế.

1.3.5. Lập quy chế và thực hành pháp luật để bảo vệ sức khỏe cộng đồng

Thiết lập các quy chế trong lĩnh vực Y tế công cộng, thực thi các quy chế, khuyến khích sự tuân thủ pháp luật, rà soát lại, phát triển và cập nhập các quy chế trong lĩnh vực y tế công cộng.

1.3.6. Phát triển nguồn nhân lực và lập kế hoạch trong YTCC

Đánh giá, tiến hành và duy trì việc kiểm kê cơ sở nguồn nhân lực, sự phân bố và các thuộc tính nghề nghiệp khác có liên quan tới y tế công cộng, dự báo các yêu cầu về nguồn nhân lực về cả số lượng và chất lượng, đảm bảo cơ sở nguồn nhân lực, các cán bộ, nhân viên được giáo dục, đào tạo và đào tạo liên tục một cách cơ bản và có chất lượng cao phù hợp cho các hoạt động y tế công cộng, điều phối việc thiết kế các chương trình đào tạo giữa cơ sở đào tạo và nguồn nhân lực, tạo ra sự phân bố hợp lý giữa cán bộ quản lý và cán bộ thực hành y tế công cộng, khuyến khích và động viên việc đào tạo liên tục, theo dõi và đánh giá các chương trình đào tạo y tế công cộng.

1.3.7. Tăng cường sự tham gia của xã hội

Góp phần nâng cao năng lực và khả năng của cộng đồng, làm giảm mức độ nhạy cảm của cộng đồng với các nguy cơ gây hại cho sức khỏe, tạo ra môi trường hỗ trợ, giúp cho công việc được thực hiện dễ dàng thông qua việc xây dựng sự liên kết, khuyến khích các điều luật phù hợp, phối hợp liên ngành làm cho các chương trình nâng cao sức khỏe có hiệu quả hơn và ủng hộ chính quyền xác định các vấn đề sức khỏe ưu tiên, nâng cao nhận thức của người dân nhằm thay đổi cách sống, đóng vai trò tích cực trong việc thay đổi các chuẩn mực cộng đồng về các hành vi sức khỏe nhằm đạt được sự thay đổi hành vi không tốt một cách lâu dài và trên một quy mô rộng lớn.

1.3.8. Đảm bảo chất lượng dịch vụ sức khoẻ cho cá nhân và cho cộng đồng

Xác định các chuẩn chất lượng phù hợp cho các dịch vụ sức khoẻ, cho cá nhân và cho cộng đồng, xây dựng mô hình đánh giá chất lượng, xác định các công cụ đo lường chuẩn xác, theo dõi và đảm bảo tính an toàn và sự cải thiện chất lượng liên tục.

1.3.9. Nghiên cứu, phát triển và thực hiện các giải pháp y tế công cộng tiên tiến

Xây dựng các chương trình đổi mới giải quyết các vấn đề đã xác định, động viên các nhân viên y tế công cộng ở các tuyến tham gia vào các nghiên cứu ở mọi cấp, xây dựng quy trình cho việc truyền bá các kết quả nghiên cứu, đảm bảo an toàn về mặt đạo đức cho các nghiên cứu y tế công cộng, khuyến khích hợp tác và các cách tiếp cận mang tính liên kết giữa các cơ quan và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực y tế công cộng để tài trợ cho chương trình nghiên cứu, xác định các nguồn lực phù hợp cho việc tài trợ các nghiên cứu, xây dựng một chương trình tổng thể nghiên cứu y tế công cộng.

Việc làm Vật tư - Thiết bị

2. Cơ sở đào tạo ngành Y tế công cộng uy tín hiện nay

2.1. Cơ sở đào tạo

Y tế công cộng tuy là ngành mới xuất hiện ở Việt Nam nhưng đã đem lại hiệu quả to lớn trong việc bảo vệ sức khỏe người dân cũng như đã và đang mang đến những thay đổi tích cực trong việc phòng chống bệnh tật, có chức năng kéo dài tuổi thị cũng như tăng cường, bảo vệ sức khỏe, ổn định an sinh xã hội. Vì vậy để xây dựng ngành y tế công cộng phát triển hơn nữa thì cần có nền giáo dục vững mạnh. Hiện nay Việt Nam đang đầu tư vào phát triển từ nền tảng ngành y tế công cộng, một số cơ sở đào tạo trọng điểm và uy hiện nay gồm:

- Đại học Y tế công cộng: đây là địa chỉ hàng đầu đào tạo ngành y tế công cộng với đủ các khoa, chất lượng đào tạo này càng được nâng cao cũng như được đầu tư về cơ sở vật chất, sinh viên được chú trọng kiến thức thực tế, quá trình thực tập tại các bệnh viện, cơ sở phòng và chữa bệnh được ưu tiên.

- Đại học Y Hà Nội: trường đã mở riêng một khoa y tế công cộng để đào tạo, đây là trường đầu tiên có khóa đào tạo chuyên môn cao như cử nhân y tế công cộng, các thạc sĩ bác sĩ chuyên khoa hoặc tiến sỹ của ngành y tế công cộng, ngoài ra còn có bác sĩ y học dự phòng. Không chỉ dừng ở việc đào tạo chuyên sâu, đại học Y Hà Nội còn chú trọng đào tạo đa mảng, đa cấp độ về đủ các mảng của y tế công cộng gồm: dinh dưỡng, y học dự phòng, dịch tễ cùng nhiều chuyên ngành khác phục vụ sức khỏe, phòng và chữa bệnh cho con người.

- Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh mở đào tạo khoa Y tế công cộng từ năm 1999, khoa bắt đầu đào tạo cử nhân Y tế công cộng từ năm 1999 và đào tạo Bác sĩ Y học dự phòng từ năm 2008.

- Đại học y dược Hải Phòng cũng đã kịp thời mở đào tạo ngành y tế công cộng với khoa đào tạo riêng, gọi là khoa Y tế công cộng.

- Đại học Y khoa Vinh có đào tạo và mở khoa Y tế công cộng để đào tạo ngành YTCC.

Ngoài một số trường trên thì có một số trường cũng đã đào tạo ngành này như đại học y Phạm Ngọc Thạch, đại học Thăng Long ở Hà Nội, đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng tại Đà Nẵng. Bạn cũng có thể yên tâm rằng nhu cầu tuyển dụng ngành y không hề khan hiếm. 

2.2. Ngành y tế công cộng đào tạo những gì?

Để đảm bảo được công việc sau này ra trường cũng như thực hiện nhiệm vụ của gành Y tế công cộng, thì các trường đào tạo cần cung cấp cho sinh viên các kiến thức chuyên nnganhf đầy đủ như: xác xuất thống kê y học, sinh học và di truyền, hóa sinh, vật lý - lý sinh, tâm lý y học và đạo đức y học.

Người học cần nắm được những kiến thức cơ sở ngành như: hóa sinh, giải phẫu (anatomy), sinh lý, bệnh và miễn dịch, vi sinh, ký sinh trùng, các kiến thức về bệnh thông thường,...

Việc làm Công chức - Viên chức

3. Học y tế công cộng ra làm gì?

Từ những nhiệm vụ và chức năng của ngành y tế công cộng đã cung cấp thông tin như ở trên, hẳn bạn đã nắm được cũng như hình dung được học y tế công cộng ra làm gì rồi đúng không nào. Tuy nhiên bạn có thể tham khảo một số công việc cũng như vị trí làm việc mà Timviec365.vn cung cấp dưới đây để có thể định hướng rõ ràng hơn với công việc nay này.

3.1. Học y tế công cộng ra làm gì?

Thông thường sau khi sinh viên tốt nghiệp ở một trong những cơ sở đào tạo uy tín thì sẽ được nhà trường giới thiệu đến các viện, các phòng để làm việc ngay sau khi tốt nghiệp. Nếu sinh viên muốn tự tìm kiếm công việc phù hợp với bản thân thì có thể tham khảo một số công việc sau:

- Ở lại giảng dạy trong các trường có đào tạo về ngành y tế công cộng.

- Làm việc tại các cơ quan, ban ngành trực thuộc Bộ y tế;

- Làm việc tại các viện côn trùng, ký sinh trùng, sốt rét; các viện vệ sinh môi trường; các viện y học lao động.

- Làm việc tại các tổ chức chính phủ (Ngân hàng thế giới, Quỹ nhi đồng liên hợp quốc, Tổ chức y tế Thế giới…).

- Làm việc tại các bệnh viện chuyên ngành, các viện nghiên cứu như: các bệnh viện nội tiết tuyến tỉnh, Viện nội tiết trung ương, Viện lao động xã hội và vệ sinh môi trường…

- Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp bào các dự án, các chương trình Y tế – Xã hội quốc gia; các trung tâm y tế chuyên ngành…

- Làm việc tại các tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực y tế như: ABT Associates Việt Nam, Viện nghiên cứu y xã hội học (ISMS), Mediconsult Việt Nam…

3.2. Vị trí làm việc của cử nhân y tế công cộng

Vị trí làm việc của cử nhân, bác sỹ, thạc sỹ hay tiến sỹ ngành y tế công cộng sẽ tùy thuộc vào kinh nghiệm làm việc cũng như trình độ chuyên môn để có những vị trí làm việc phù hợp với chuyên ngành đào tạo.

Các vị trí việc làm mà bạn có thể tham khảo như:

- Giáo sư giảng dạy

- Nhân viên hỗ trợ y tế

- Nhân viên nghiên cứu

- Nhân viên tại các cơ quan liên quan đến ngành y tế công cộng.

Việc làm cử nhân y tế công cộng

Đây là những vị trí làm việc mà Timviec365.vn cung cấp cho bạn đọc, bạn có thể tham khảo thêm trên trang Timviec365.vn, trang có cung cấp thông tin chi tiết việc làm, nơi làm việc cũng như vị trí công tác. Bạn có thể tìm kiếm thông tin công việc như mong muốn để ứng tuyển. Có thể các bạn cũng biết rằng, đối với các bạn ngành Y hiện nay nhà tuyển dụng cũng có yêu cầu khá cao, nếu bạn đang theo đuổi và mong muốn được tham gia vào ngành nghề này thì các bạn cũng nên bổ sung kiến thức chuyên ngành cho mình thật tốt.

Bài viết đã cung cấp đầy đủ nhất những thông tin về ngành y tế công cộng. Qua bài viết hẳn bạn đã có thêm hiểu biết về khái niệm, chức năng, nhiệm vụ, nơi đào tạo và kiến thức cần có cũng như đã tìm hiểu được học y tế công cộng ra làm gì. Mong rằng những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tìm kiếm thông tin và việc làm phù hợp. Chúc bạn tìm được việc làm phù hợp thông qua Timviec365.vn

See more articles in the category: Học gì
READ  Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học Đầy Đủ Nhất

Leave a Reply